Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Cách Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Gián Tiếp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp là một trong những báo cáo tài chính mà kế toán viên phải lập trong kỳ. Đây cũng là báo cáo bắt buộc của doanh nghiệp khi nộp báo cáo tài chính và được kế toán đánh là dễ sai sót và nhầm lẫn nhất. Vậy cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp được lập như thế nào?

Hãy cùng Khóa Học Kế Toán Online tìm hiểu về các bước thực hiện lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp trong bài viết ngày hôm nay nhé!

Có thể bạn quan tâm: REVIEW Khóa Học Nguyên Lý Kế Toán Online Ở Đâu Tốt

1. Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Gián Tiếp Là Gì?

Để trả lời cho câu hỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp là gì thì trước hết chúng ta phải hiểu về khái niệm báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào nhé!

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần của báo cáo tài chính mà các doanh nghiệp hiện nay bắt buộc phải lập để tổng hợp và quản lý được các vấn đề tài chính, về khoản chi tiêu của doanh nghiệp theo các hoạt động cụ thể là tài chính, kinh doanh và đầu tư ở một thời điểm, trong một kỳ nhất định nào đó.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ được lập nên qua 1 trong 2 phương pháp chính hiện nay đó chính là: Phương pháp trực tiếp và Phương pháp gián tiếp.

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo đó, câu hỏi trên sẽ được trả lời như sau:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp chính là việc tạo nên một báo cáo tổng hợp tình hình tài chính thông qua hoạt động của doanh nghiệp và chủ yếu dựa vào các luồng tiền từ quá trình kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

Cụ thể, luồng tiền trên sẽ được xác định thông qua những thay đổi về số lượng hàng tồn kho hay các khoản thu chi mà doanh nghiệp đã sử dụng hoặc là các hoạt động điều chỉnh liên quan đến lợi nhuận thuế.

*Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Cơ sở để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp sẽ bao gồm các tài liệu sau:

    • Căn cứ vào báo cáo kết quả lưu chuyển tiền tệ gián tiếp của kỳ trước tại doanh nghiệp
    • Căn cứ vào các báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, doanh nghiệp
    • Căn cứ vào các bản thuyết minh về báo cáo tài chính
    • Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
    • Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, các chứng từ, bút toán về các khoản, bảng tính – phân bổ về khấu hao các tài sản cố định,…

2. Mẫu Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Gián Tiếp Mới Nhất

Đơn vị báo cáo: …………….

Địa chỉ: ………………

Mẫu số B03–DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) (*)

Năm….

Đơn vị tính: ……

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 01
2. Điều chỉnh cho các khoản
– Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02
– Các khoản dự phòng 03
– Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04
– Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05
– Chi phí lãi vay

– Các khoản điều chỉnh khác

06

07

 

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08
– Tăng, giảm các khoản phải thu 09
– Tăng, giảm hàng tồn kho 10
– Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11
– Tăng, giảm chi phí trả trước 12
– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 13
– Tiền lãi vay đã trả 14
– Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15
– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16
– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20      
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30      
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31

 

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu  của doanh nghiệp đã phát hành 32
3. Tiền thu từ đi vay 33
4. Tiền trả nợ gốc vay 34
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40      
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50  
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60  
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Ghi chú:

– Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.

– Đối với doanh nghiệp thuê làm các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ: Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

Lưu ý khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

3. Nguyên Tắc Và Cách Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Gián tiếp

* Khi lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp thì kế toán viên sẽ thực hiện theo các nguyên tắc như sau:

Các luồng tiền thu và các luồng tiền chi được xác định và tính trước bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của từng hoạt động doanh nghiệp khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, phải trả từ hoạt động kinh doanh, các khoản phải thu, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, …

* Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

a. Phần I: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD

– Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01):

+ Ta lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ.

+ Nếu số liệu này số âm (DN lỗ) thì kế toán phải ghi trong dấu ngoặc đơn (…)

– Khấu hao TSCĐ (Mã số 02)

+ Căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và sổ kế toán các tài khoản kế toán có liên quan.

+ Số liệu sẽ được cộng (+) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”

– Các khoản dự phòng (Mã số 03):

+ Là số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của dự phòng phải trả và các khoản dự phòng tổn thất tài sản trong Bảng cân đối kế toán trong kỳ.

+ Số liệu sẽ được cộng (+) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01)

– Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (Mã số 04):

+ Là số chênh lệch giữa phát sinh Có và phát sinh Nợ của TK 4131 đối chiếu sổ kế toán TK 515 hoặc TK 635.

+ Số liệu sẽ được trừ (-) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có lãi thì sẽ được (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

– Lãi /lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã số 05)

+ Lấy số liệu từ các TK 5117, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 811 và các tài khoản khác có liên quan như: chi tiết phần lãi, lỗ được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư có trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu được trừ (-) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần và được ghi bằng con số âm trong dấu ngoặc đơn (…) và ngược lại khi có lãi.

– Chi phí lãi vay (Mã số 06):

+ Số liệu lấy từ sổ kế toán TK 635 “Chi phí tài chính” sau khi đối chiếu với sổ kế toán của các tài khoản có liên quan, hoặc căn cứ vào chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Số liệu được cộng (+) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

– Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động (Mã số 08):
Ta có Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06

Nếu số liệu là số âm thì phải ghi trong dấu ngoặc đơn (…)

– Tăng giảm các khoản phải thu (Mã số 09):

+ Căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như: TK 131, TK 331, TK 133, TK 138, TK 136, TK 141.

+ Số liệu được cộng (+) vào “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động” nếu tổng các số dư đầu kỳ lớn hơn tổng các số dư cuối kỳ và ngược lại nếu tổng các số dư đầu kỳ nhỏ hơn tổng các số dư cuối kỳ

– Tăng giảm hàng tồn kho (Mã số 10):

+ Căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản hàng tồn kho như TK 151, TK 152, TK 154, TK 153, TK 156, TK 155, TK 157, TK158.

+ Số liệu sẽ được cộng (+) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động” nếu tổng các số dư đầu kỳ lớn hơn tổng các số dư cuối kỳ và ngược lại.

– Tăng giảm các khoản phải trả (Mã số 11)

+ Căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: TK 131, TK 351, TK 352, TK 331, TK 333, TK 334, TK 335, TK 336, TK 338. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản hoạt động tài chính, phải trả về thuế TNDN phải nộp, các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư và các khoản phải trả về lãi tiền vay.

+ Số liệu sẽ được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động” nếu tổng các số dư đầu kỳ lớn hơn tổng các số dư cuối kỳ và ngược lại.
– Tăng giảm chi phí trả trước (Mã số 12):

+ Căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của TK 242.

+ Số liệu sẽ được cộng (+) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động” nếu tổng các số dư đầu kỳ lớn hơn tổng các số dư cuối kỳ và ngược lại

– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 13)

+ Căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của TK 121.

+ Số liệu sẽ được (+) và chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư đầu kỳ lớn hơn số dư cuối kỳ và ngược lại

– Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14):

+ Căn cứ TK 111, 112, 113; sổ kế toán các tài khoản phải thu ở trong kỳ báo cáo, sau khi đã đối chiếu với sổ kế toán TK 335, 242, 635 và các tài khoản kế toán liên quan khác.

+ Số liệu sẽ được trừ (-) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động” sẽ được ghi bằng con số âm trong ngoặc đơn (…)

– Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 15):

+ Căn cứ vào các TK 111, 112, 113 ( tiền nộp thuế TNDN) sau khi đã đối chiếu với sổ kế toán TK 3334.

+ Số liệu sẽ được trừ (-) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng con số âm trong dấu ngoặc đơn (…).

– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16)
+ Căn cứ vào TK 111, 112, 113 sau khi đã đối chiếu với sổ kế toán của các tài khoản có liên quan ở trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu sẽ được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

– Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 17):

+ Căn cứ vào sổ kế toán TK 111, 112, 113 sau khi đã đối chiếu với sổ kế toán của các tài khoản có liên quan ở trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu sẽ được trừ (-) vào số liệu của chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi trong dấu ngoặc đơn (…)

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20):
Ta có Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13

+ Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17

b. Phần II: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: (tương tự như lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp)

c. Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: (tương tự như lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp)

4. Những Điều Lưu Ý Khi Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Gián Tiếp

* Lưu ý về sổ sách kế toán

Khi kế toán viên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp cần phải được đảm bảo một số yêu cầu liên quan đến ghi chép hay mở ở các sổ kế toán trong doanh nghiệp như sau:

Đối với các sổ kế toán chi tiết liên quan đến các khoản thu, lượng hàng tồn kho hay các khoản phải trả ở doanh nghiệp thì cần phải được theo dõi, giám sát thường xuyên và một cách chi tiết với từng loại giao dịch trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các sổ kế toán chi tiết có liên quan đến phản ánh tiền thì cần phải được giám sát, theo dõi một cách sát sao, chi tiết các luồng tiền vào và ra khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.

Tại thời điểm ở cuối niên độ kế toán, khi tạo các báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp thì kế toán sẽ cần phải xác định được các khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian dài hạn hay ngắn hạn để đưa thông tin vào báo cáo một cách chính xác nhất.

* Mẹo nhận biết thuật ngữ kế toán trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

    • Chỉ tiêu có cụm từ “Tiền thu…” sẽ phản ánh con số dương (+)
    • Chỉ tiêu có cụm từ “Tiền chi…”, “đã nộp”, “đã trả” sẽ phản ánh con số âm (-)
    • Chỉ tiêu mã số 60 (Tiền và tương đương tiền đầu kỳ) phải bằng với chỉ tiêu mã số 70 (Tiền và tương đương tiền cuối kỳ) của kỳ trước đó
    • Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT”, “Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ”, “Các khoản dự phòng”: thực tế là không chi.

Vậy là trong bài viết trên, Khóa Học Kế Toán Online đã chia sẻ và hướng dẫn các bạn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp một cách chi tiết nhất. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích các bạn trong quá trình lập báo cáo trong kỳ. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.